1 thực tế đang diễn ra là các bạn teen lúc định hướng tương lai thường chọn những ngành "hot", sở hữu thể kiếm được phổ biến tiền mà chẳng chú ý đến thực tiễn nhu cầu của thị trường lao động. Để rồi kết quả là ra trường thì thất nghiệp.
rộng rãi ngành khó chọn việc…
Ông Trần Anh Tuấn, Phó giám đốc thường trực Trung tâm dự báo nhu cầu nhân lực và Thị trường lao động TPHCM (Falmi) nhận định: "Thị trường lao động thành phố HCM tiếp tục có sự chênh lệnh cung – cầu. Trong đấy, ngành Tài chính – Ngân hàng sở hữu biểu hiện chênh lệch rõ nét nhất".
Đây là ngành nghề với số lượng người chọn việc khiến luôn luôn vượt so mang nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp trong các năm trở lại đây.
Theo ông Tuấn, năm 2012 là năm phổ biến ngân hàng thực hiện tái cơ cấu bộ máy nhân sự, hàng loạt thay đổi nhân sự không chỉ ở vị trí thấp mà còn ở các cấp trung và thấp, đa dạng ngân hàng cắt giảm nhân sự. bởi vậy, tìm việc trong ngành này các năm mới đây là một thử thách.
phổ biến ngành khó tìm việc nhưng lắm người theo
Ngành thứ 2 là ngành Kế toán – Kiểm toán. Ông Tuấn cho biết: "Ngành nghề này mang phổ biến biến động về nhân sự, đặc biệt là nhân sự với chuyên môn nhiều năm kinh nghiệm, tuy là nhóm ngành nghề liên tục được tuyển dụng và có nhu cầu, nhưng nhân lực tìm việc trong nhóm ngành nghề này luôn cao hơn so với nhu cầu tuyển dụng ở đa số những trình độ".
1 ngành khác không kém cam go trong thời điểm ngày nay là ngành thiết kế – Kiến trúc. Ông Tuấn nhận định: "Cùng có sự cạnh tranh của nền kinh tế, thị trường bất động sản cũng ko mấy sáng sủa, hàng loạt doanh nghiệp trong ngành kiến trúc – xây dựng tạm ngưng hoặc ngưng hoạt động, đặc biệt các doanh nghiệp vừa và nhỏ. bởi thế, trong năm 2012 nhu cầu tuyển dụng giảm gần 50% so năm 2011, tỷ lệ người lao động trong ngành Kiến trúc – thiết kế thất nghiệp cũng tương đối cao. Số chỗ làm việc trống chỉ đáp ứng được 50% nhu cầu chọn việc khiến ở các trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học".
Nhưng vẫn lắm người theo
Ông Nguyễn Minh Hiếu, Trưởng bộ phận nhân lực Chonviec cho biết: "Trong hệ thống hồ sơ ứng viên tìm việc của chúng tôi, ngành kế toán chiếm tỷ lệ rất cao nhưng số chọn được việc vô cùng thấp. sở hữu người tháng nào cũng nộp hồ sơ mới mà mãi 2 năm sau mới tìm được việc".
Con số chính thức mà Falmi đưa ra là 25% tổng số nhu cầu tìm việc khiến của người lao động trên địa bàn TPHCM năm 2012 là người học ngành Kế toán – Kiểm toán. Tỷ lệ người chọn việc trong ngành Tài chính – Ngân hàng cũng siêu cao.
Thế nhưng, nhu cầu các năm mới đây và 3 năm tới của cả nhóm ngành Tài chính – Ngân hàng – Kế toán – Kiểm toán chỉ chiếm tầm 6% tổng số nhu cầu lao động trên địa bàn TPHCM. Điều đó cho thấy sự cạnh tranh khốc liệt cho 1 suất việc khiến cho trong nhóm ngành này. Nó cũng cho thấy thị trường đang dư thừa nhân lực trong ngành này.
một thực tế cạnh tranh khác nữa là dù nhóm ngành này hiện dư thừa lao động nhưng lại có nhiều người theo học. Theo điều tra nhu cầu học nghề của Falmi đối có học sinh những trường THPT trên địa bàn TPHCM năm qua thì hầu hết những em lại thích học ngành Tài chính – Ngân hàng (chiếm hơn 33,5% tổng số chiếc khảo sát). trường hợp xu hướng này không có sự thay đổi, chênh lệch cung – cầu sẽ ngày càng tăng cao và người học nghề này sẽ càng khó chọn việc.
Ông Tuấn cho rằng: "Việc "thừa – thiếu, thiếu – thừa" giữa những ngành, nghề vẫn luôn hiện diện cực kỳ rõ trên thị trường lao động. nên thống kê khả năng đáp ứng của những lĩnh vực, cân đối thừa, thiếu như thế nào. Đây chính là thông tin quan trọng giúp các cơ sở giáo dục rà soát lại công đoạn cung ứng lao động".
Ông còn nhấn mạnh: "Hơn ai hết, chính người lao động, người tiêu dùng lao động cần biết thông tin rất quan trọng này. đa dạng chuyên gia quản lý giáo dục từng mang ý kiến chỉ tiêu ngành đào tạo của trường ĐH, CĐ cần dựa vào nhu cầu lao động. Cơ quan quản lý vĩ mô liên bộ, liên ngành nâng cao cường những cuộc khảo sát điều tra, dự báo xu hướng biến động về nhu cầu nhân lực của từng lĩnh vực ngành nghề và công bố rộng rãi để nhà trường, thí sinh và xã hội đều biết những thông tin này. Như thế sẽ góp phần điều chỉnh sự mất cân đối cung – cầu lao động".






0 nhận xét:
Đăng nhận xét