Thứ Năm, 24 tháng 3, 2016

Tiếng Anh chuyên ngành marketing (phần 3)

Hôm nay doanh nghiệp làm dịch vụ kế toán xin tiếp tục chia sẻ sở hữu các bạn bài viết Tiếng Anh chuyên ngành buôn bán (phần 3) để gửi đến quý khách các từ tiếng anh được sử dụng nhiều trong chuyên ngành marketing, bán lẻ.

Tiếng Anh chuyên ngành kinh doanh (phần 3)

Tiếng Anh chuyên ngành marketing (phần 3)

>>> Xem thêm:Tiếng Anh chuyên ngành kinh doanh (phần 2)

Order-Taking salesperson – Liên quan tới các công việc văn phòng, hành chính như thiết lập trưng bày, đặt hàng lên kệ, giải quyết những câu hỏi đơn thuần của người mua, điền vào đơn đặt hàng.

Organizational Mission – Sứ mệnh tổ chức : một sự cam kết của nhà bán lẻ về những sứ mệnh trước xã hội. Nó thể hiện trong thái độ của công ty cho quý khách, nhà phân phối, chính phủ, đối thủ cạnh tranh và các người khác.

Outlet – nhà hàng

Parasite Store – nhà hàng "ăn bám" : 1 nhà hàng ko sở hữu lượng người vào mua sắm và không mang khu vực marketing thực sự của chính nó.

Partnership – Đối tác : một công ty bán lẻ chưa hợp nhất thuộc sỡ hữu của hai hay phổ biến người.

Patronage buying motive – Lý do mà quý khách sẽ sắm sắm tại 1 cửa hàng thay vì những cửa hàng khác với thể là do lý trí hay do tình cảm.

Perceived Risk – Rủi ro nhận được : Người sử dụng tin rằng sẽ mang rủi ro ví như mua những sản phẩm dịch vụ đó từ một nhà bán lẻ cụ thể.

Percentage Lease – Phần trăm tiền thuê mặt bằng : Quy định tiền thuê mặt bằng dựa trên doanh thu và lợi nhuận bán lẻ.

Percentage-of-Sales Method – bí quyết thiết lập ngân sách chi cho việc quảng bá dựa trên phần trăm doanh số thực hiện.

Performance Measures – Đo lường kết quả hoạt động : Là 1 tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả của các nhà bán lẻ. Chúng bao gồm tổng doanh thu, doanh số bán hàng trung bình trên mỗi nhà hàng, doanh thu bán hàng theo doanh mục sản phẩm dịch vụ, doanh thu bán hàng trên m2, tồng lợi nhuận, doanh số hàng tồn kho, lợi nhuận…

Perpetual-Inventory Unit-Control System – Là mộ hệ thống quản lý tổng số những đơn vị được xử lý bởi 1 nhà bán lẻ bằng phương pháp liên tục ghi chép lại những tiêu chuẩn để điều chỉnh lại cho doanh số bán hàng, nhận hàng, chuyển cho các phòng ban khác hay những giao dịch khác. Việc này có thể được thực hiện bằng tay, sử dụng máy tính hay bằng những thiết bị tính tiền.

Personal Selling – Bán hàng cá nhân : Liên quan tới việc bán hàng trực tiếp bằng miệng mang 1 hoặc phổ biến quý khách tiềm năng.

Physical Inventory System – Nhà bán lẻ sử dụng hệ thống này để xác định giá trị cho hàng tồn kho và dựa trên hệ thống kiểm kê để xác định lợi nhuận gộp.

Planogram – Mô tả bằng mắt, vẽ lại bí quyết xếp đặt của nhà hàng bao gồm vị trí đặt sản phẩm và danh mục những lọai sản phẩm.

Point-of-Purchase Display – Trưng bày tại điểm bán : Là cách tiếp thị, quảng cáo được đặt ngoại trừ những hàng hóa để đẩy mạnh xúc tiến. những dòng này thường nằm ở bên cạnh những điểm thanh tóan hoặc loại vị trí khác nơi mà những quyết định sắm hàng được thực hiện.

>>> Dịch vụ uy tín: Dọn dẹp sổ sách kế toán

Point-of-sale terminal – Điểm bán cuối cùng : Là 1 trang bị điện tử đặt tại một trạm kiểm tra những thông tin từ việc mua sản phẩm đã đưa thằng trực tíêp vào máy tính.

POS Kiosk – Máy POS tiêu dùng để tra cứu thông tin cho các bạn.

POS – Máy tính tiền POS : Là khu vực của 1 cửa hàng nơi quý khách có thể tính tiền. Thuật ngữ này thường được sử dụng để mô tả những hệ thống ghi lại những giao dịch tài chính. Đây là 1 máy tính tiền hoặc hệ thống máy tính tích hợp những hồ sơ dữ liệu bao gồm 1 giao dịch buôn bán bán hàng hoá, dịch vụ.

POS printer – Máy in gắn có máy POS.

POS system – Hệ thống máy POS

Positioning – Định vị : Là công đoạn nhà bán lẻ đưa ra chiến lược để giúp cho quý khách biết tới sản phẩm, nhãn hiệu ấy so có các đối thủ cạnh tranh khác.

Power Retailer – Quyền lực nhà bán lẻ : Là trạng thái những nhà bán lẻ chiếm thế mạnh vô cùng quan trọng trong 1 số khía cạnh của chiến lược. Người sử dụng trung thành với các công ty và luôn ghé vào mua mua.

Predatory Pricing – Định giá săn mồi : các nhà bán lẻ lớn chọn cách tiêu diệt đối thủ cạnh tranh bằng bí quyết bán hàng hóa dịch vụ ở giá thành siêu thấp làm các nhà bán lẻ nhỏ nên phá sản.

Premarking – Là 1 hệ thống mà trong đó những nhà sản xuất ghi vào các sản phẩm với giá bán lẻ.

Prestige Pricing – Định giá khuếch trương thanh thế : fake định rằng người mua sẽ ko sắm hàng hóa dịch vụ ở giá thành quá phải chăng, nó bắt buộc sở hữu sự kết hợp giữa giá cả và uy tín.

Price Checker – Máy kiểm tra giá bán hàng.

Price Elasticity of Demand – Liên quan tới sự nhạy cảm về số lượng hàng hóa mà khách hàng sẽ sắm lúc sở hữu sự thay đổi về giá cả hàng hóa.

Price Guarantees – Cam kết giá : Bảo vệ những nhà bán lẻ chống lại vịêc giá giảm. ví như 1 nhà bán lẻ không thể bán hàng tại mức giá đề nghị thì nhà sản xuất sẽ trả cho các nhà bán lẻ, vì vậy sẽ có 1 sự khác biệt giữa giá bán lẻ dự kiến và giá bán lẻ thực tế.

Price War – Cuộc chiến giá cả : Biểu thị tình trạng giảm giá mạnh của cùng 1 sản phẩm của các nhà bán lẻ khác nhau để khó khăn trên thị trường.

Price-Quality Association – Mối quan hệ giữa giá và uy tín : Khái niệm này cho rằng rộng rãi người tiêu dùng cảm thấy giá cao thì đảm bảo cao và giá tốt đi kèm sở hữu đảm bảo thầp.

Primary Customer Services – Dịch vụ người mua trọng tâm : những đối tượng đựơc coi là những thành phần cơ bản của chiến lược bán lẻ hỗn hợp.
Primary Packaging – Bao bì chính thức của sản phẩm.

Primary Trading Area – Khu vực buôn bán chính : Bao gồm 50-80% quý khách tới khu vực này. Đây là khu vực với mật độ người mua đa dạng nhất và doanh số bán hàng cao nhất.

Private Brands – thương hiệu riêng : Là những nhãn hàng của các nhà bán lẻ, bán buôn. những sản phẩm này được kiểm soát bởi những nhà bán lẻ, mang đến tính khó khăn cao, có giá thấp, dễ dàng tạo ra sự trung thành của quý khách trong việc dùng nhãn hàng riêng được cung ứng bởi những nhà bán lẻ.

>>> Dịch vụ tại Hà Nội: Dịch vụ kê khai thuế

Private Label – nhãn hàng riêng : Sản phẩm thường được chế tạo hoặc cung ứng bởi một công ty dưới 1 thương hiệu của 1 doanh nghiệp khác.
Procurement – mua được hàng hóa.

Product Breadth – Chiều rộng sản phẩm : Là sự đa dạng của dòng sản phẩm đựơc chế tạo bởi những nhà bán lẻ.

Product Depth – Chiều sâu sản phẩm : Chiều sâu của sản phẩm là các đặc tính của sản phẩm.

Product Life Cycle – Chu kỳ sống sản phẩm : Là quá trình mà một sản phẩm mới từ lúc sinh ra tới chết đi : Giới thiệu, vững mạnh, trưởng thành và suy giảm.

Product/Trademark Franchising – Nhượng quyền thương mại : Nhượng quyền thương mại là 1 hình thức mà những đại lý xin những nhà phân phối đồng ý sản xuất các sản phẩm dịch vụ của họ và họat động theo tên của nhà sản xuất.

Productivity – Năng suất : Hiệu quả của một chiến lược bán lẻ được thực hiện.

Profit Margin – Tỷ lệ lợi nhận : Là tỷ lệ được tính toán bằng bí quyết lấy lợi nhuận chia cho doanh thu. Chỉ số này cho biết mỗi đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập.

Profit-and-Loss Statement – Bản báo cáo kết quả hoạt động buôn bán : Là 1 bản báo cáo về tình hình doanh thu, giá tiền, lợi nhuận của nhà bán lẻ trong khỏang thời gian cụ thể thường là hàng tháng, hàng quý, hàng năm.

Psychological Pricing – Định giá tâm lý : Tác động đến nhận thức của người dùng về giá bán lẻ.

Pull Policy – Chiến lược kéo : Chiến lược kéo trong buôn bán là các hoạt động marketing của nhà cung ứng, chủ yếu là các hoạt động PR và xúc tiến đến người dùng cuối cộng nhằm dẫn dắt họ tới sắm hàng ở những trung gian và từ đó các trung gian tới đặt hàng ở nhà sản xuất.

>>> Dịch vụ mới tại Hà Nội:làm cho báo cáo tài chính năm

Purchase Order – Đặt hàng : một đơn đặt hàng là một bản hợp đồng sắm bán ghi lại chính xác khía cạnh hàng hóa dịch vụ được đưa ra từ 1 nhà cung ứng duy nhất.

Push Policy – Chiến lược đẩy : Là các hoạt động marketing của nhà phân phối như bán hàng cá nhân và các hoạt động xúc tiến tới các trung gian nhằm thuyết phục các trung gian mua nắm giữ hàng hóa và chọn phương pháp thúc đẩy đến tay quý khách cuối cùng.

Quantity Discount – Chiết khấu số lượng : Giảm giá dựa trên số lượng mua. với thể đi kèm chiết khấu thương mại.

Quick Response (QR) Inventory Planning – Cho phép 1 nhà bán lẻ giảm bớt lượng hàng tồn kho bằng bí quyết đặt hàng thường xuyên hơn có số lượng tốt hơn.

Rack Display – một màn hình hiển thị mọi các sản phẩm được bày bán 1 phương pháp gọn gàng.

Rationalized Retailing – một chiến lược liên quan tới 1 mức độ kiểm soát, quản lý tập trung hài hòa có công đoạn điều hành chặt chẽ cho từng quá trình của buôn bán.

Reach – Số người tiếp xúc với PR của nhà bán lẻ trong thời gian quy định.

Recommendations – Đề xuất : Đây là quá trình trong quá trình nghiên cứu, cho phép đưa ra đề xuất giải pháp thay thế tốt nhất để giải quyết vấn đề.
Recruitment – Tuyển dụng : Liệt kê danh sách những công ty với thể trở thành nhà bán lẻ sản phẩm của mình.

Reference Groups – Nhóm tham khảo : Nhóm này ảnh hưởng của suy nghĩ và hành động của người tiêu dùng.

Regional Shopping Center – 1 dung tích rộng lớn, điều kiện mua sắm thuận lợi. nên sở hữu ít nhất một hoặc 2 cực kỳ thị mang quy mô từ 50 tới 150 nhà bán lẻ. Đối tượng của thi trường này là những người sống hoặc khiến cho việc bắt buộc lái xe tới 30 phút để đến được khu vực trung tâm.

Regression Model – Mô hình hồi quy : Là mô hình lớn mạnh một loạt các phương trình toán học cho thấy sự liên kết giữa các biến doanh số bán hàng của cửa hàng tiềm năng và các biến độc lập khác nhau tại mỗi địa điểm được xem xét.

Relationship Retailing – Mối quan hệ trong bán lẻ : Tồn tại khi những nhà bán lẻ tìm bí quyết thiết lập và duy trì mối quan hệ dài hạn mang người mua, chứ không phải hành động như thể mỗi giao dịch bán hàng là 1 người hoàn toàn mới.

Trên đây là những chia sẻ của doanh nghiệp làm dịch vụ kế toán. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho công việc của khách hàng. trường hợp người dùng mang bất cứ thắc mắc nào vui lòng để lại ý kiến ở phần bình luận phía dưới. Chúng tôi sẽ giải đáp hầu hết thắc mắc của người mua.

Chúc người mua thành công!

>>> Dịch vụ liên quan:

Dịch vụ báo cáo thuế tại Hà Nội

Kế toán thuế trọn gói

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại Hà Nội

0 nhận xét:

Đăng nhận xét